Tính J/TH như thế nào?
Chia công suất tiêu thụ của máy cho hashrate. Một watt bằng một joule mỗi giây, còn một TH/s bằng một nghìn tỷ hash mỗi giây. Đơn vị giây triệt tiêu nhau, còn lại joule trên terahash.
Một số bảng thông số ghi W/TH. Đây là cùng một con số, vì cùng một lý do.
Một ngày đào sẽ như thế nào?
Nhân với 24 giờ rồi chia cho 1.000 để tính số kilowatt-giờ mỗi ngày trên mỗi TH/s. Ở mức 17,5 J/TH, con số này là 0,42 kWh cho mỗi TH/s, vậy máy 200 TH/s dùng 84 kWh mỗi ngày. Với giá điện $0,08 mỗi kWh, chi phí điện khoảng $6,72 mỗi ngày.
Antminer S9 đời cũ chạy ở mức khoảng 98 J/TH. Để đạt cùng 200 TH/s bằng máy S9, sẽ cần khoảng 471 kWh mỗi ngày, hơn gấp năm lần. Di chuyển núm phía trên để xem mức chênh lệch.
Vì sao hiệu suất lại quan trọng đến vậy?
Điện là chi phí vận hành chính khi đào Bitcoin, và mọi máy trong mạng đều cạnh tranh để nhận cùng một phần thưởng khối. Khi độ khó tăng hoặc giá bitcoin giảm, những máy kém hiệu quả nhất sẽ là những máy đầu tiên có chi phí vận hành cao hơn khoản thu về, nên chúng bị tắt. Áp lực đó là lý do hiệu suất đã tăng từ khoảng 98 J/TH lên 13,5 J/TH hoặc thấp hơn ở các mẫu làm mát bằng không khí hiện nay.
Các thông số định mức được đo trong điều kiện cố định. Thông số thực tế thay đổi theo nhiệt độ phòng, firmware và cách tinh chỉnh: thường thì chạy máy chậm hơn sẽ giảm J/TH nhưng cũng làm giảm hashrate. Trong ứng dụng CloudMineCrypto, bạn không cần máy để tinh chỉnh hay trả hóa đơn điện; mỗi gói chỉ đi kèm một mức hashrate.
Nguồn
- Danh mục và thông số máy đào Bitcoin · Bitmain (nhà sản xuất)
- So sánh phần cứng khai thác · Bitcoin Wiki
- Cambridge Bitcoin Electricity Consumption Index · Cambridge Centre for Alternative Finance
Số liệu trực tiếp trên trang này lấy từ API của CloudMineCrypto và dữ liệu công khai trên blockchain, được cập nhật thường xuyên và có ghi chú tại nơi hiển thị. Chỉ nhằm mục đích giáo dục, không phải lời khuyên tài chính.